Giải thích các thông số kỹ thuật quan trọng của máy hiện sóng
Tin tức

Giải thích các thông số kỹ thuật quan trọng của máy hiện sóng

Posted On Tháng Mười 11, 2018 at 7:04 sáng by / No Comments

Trong bài viết trước Siglent VN đã giới thiệu cho bạn những đặc điểm tổng quan nhất về máy hiện sóng, củng như công dụng và ứng dụng của dao động ký trong thực tế. Nếu chưa tham khảo bài viết này bạn có thể tham khảo tại Máy hiện sóng là gì? Công dụng của máy hiện sóng đây là bài viết giúp bạn hiểu thêm về dòng thiết bị này nếu như bạn mới nhập môn vào ngành kỹ thuật điện hoặc bạn có thể tìm hiểu thêm những kiến thức mới mà mình chưa biết

Giải thích các thông số kỹ thuật quan trọng của máy hiện sóng

Để làm quen được với máy hiện sóng bạn cần biết một số từ ngữ hoặc các thông số quan trọng của một máy hiện sóng. Dưới đây Siglent VN sẽ giới thiệu cho bạn các thuật ngữ của dao động ký giúp bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về dòng thiết bị này

Băng thông (Bandwidth): Dao động ký là dòng sản phẩm chuyên dụng để đo các dạng sóng có tần số xác định. Tùy thuộc vào khả năng mà thiết bị được tích hợp nó sẽ đo được các tín hiệu có tần số khác nhau. Nói cách khác băng thông là khoảng phạm vi tần số xác định mà máy hiện sóng có thể đo được một cách chính xác

Ví dụ: Đối với dòng sản phẩm máy hiện sóng Siglent SDS1052DL+ với mức băng thông 50MHz sẽ giúp bạn đo lường phân tích được các dạng sóng có tần số nhỏ hơn 50MHz

Máy hiện sóng SDS1052DL+

Kỹ thuật số và analog (Digital and Analog) : Củng như hầu hết mọi thiết bị điện tử khác Oscilloscope củng có hai dạng là máy hiện sóng kỹ thuật số và máy hiện sóng tương tự
– Đối với các dòng máy tương tự nó sử dụng chùm electron để ánh xạ trực tiếp điện áp đầu vào và chuyển tín hiệu đến màn hình
Dao động ký kỹ thuật số thì khác nó kết hợp với bộ vi xử lý, lấy mẫu tín hiệu đầu vào và đi qua bộ chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số (analog sang digital) sau đó mới chuyển thành tín hiệu dạng biểu đồ hiển thị trên màn hình. Nói chung máy hiện sóng tương tự là dòng thiết bị đời cũ. Thông thường mức băng thông và tính năng có nó sẽ không bằng các dòng oscilloscope digital

Tuy nhiên: khả năng thu nhận và xử lý tín hiệu của dòng Analog nhanh hơn so với dòng digital tương tự các dòng thiết bị đo lường khác. Ví dụ: đồng hồ vạn năng kim có khả năng xử lý hiệu nhanh hơn so với đồng hồ vạn năng điện tử

Số lượng kênh đo (Channel): máy hiện sóng có khả năng đọc được nhiều tín hiệu một lúc và hiển thị đồng thời tất cả các tín hiệu đó trên một màn hình. Điều này cho phép bạn có khả năng phân tích và so sánh nhiều tín hiệu cùng một lúc (hiệu quả khi so sánh một thiết bị đang hoạt động bình thường và bất thường để có thể dễ dàng tìm ra lỗi của chúng). Đối với máy hiện sóng hai và bốn kênh thường được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất

Tốc độ lấy mẫu (Sampling Rate): Đây là đặc điểm chỉ có duy nhất trên dòng máy hiện sóng số, thông số này biểu diễn số lần đọc tín hiệu trong một giây. Đối với các dòng máy hiện sóng có nhiều kênh, giá trị này sẽ giảm nếu sử dụng đồng thời nhiều kênh một lúc

Ví dụ: Máy hiện sóng SDS1102X-E có tốc độ lấy mẫu là 1GSa/s và có 2 kênh đo. Khi 2 kênh hoạt động cùng lúc tốc độ lấy mẫu ở mỗi kênh sẽ giảm đi một nửa còn 500MSa/s / 1 kênh

Thời gian tăng (Rise time): Thời gian tăng là đại lượng đặc trưng cho khả năng tăng tốc của các cạnh dạng sóng. Thời gian tăng càng nhỏ sóng thu được sẽ có độ dốc càng lớn. Rise time = 0 sẽ cho ra các dạng sóng tín hiệu vuông. Rise time là đại lượng có môi liên hệ mật thiết với băng thông. Có thể được tính như sau Rise Time = 0.35 / Băng thông

Rise time máy hiện sóng

Điện áp đầu vào tối đa (Maximum Input Voltage): Mỗi thành phần của một thiết bị điện tử đều có một giới hạn điện áp mà nó chịu đựng được nếu quá ngưỡng đó có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị. Đây là một điểm đáng chú ý không chỉ đối với dao động ký mà là đối với tất cả các thiết bị điện

Độ phân giải (Resolution): Độ phân giải của máy hiện sóng là khả năng thể hiện cột điện áp đầu vào. Độ phân giải càng lớn giúp bạn có thể xem được cột sóng tốt hơn. Hoặc để theo dõi cột điện áp bạn có thể điều chỉnh độ phân giải dọc của máy hiện hiện sóng

Độ nhạy dọc (Vertical Sensitivity): là thông số của trục dọc máy hiện sóng nó biểu thị giá trị tối thiểu và tối đa của điện áp đầu vào. Giá trị này được tính bằng đơn vị Volts / Div

Độ nhạy ngang (Horizontal Sensitivity / Timebase): Thông số này cho biết độ nhạy của trục thời gian của máy hiện sóng. Giá trị này được liệt kê theo giây trên mỗi div

Trở kháng đầu vào (Input Impedance): Khi tần số tín hiệu nhận được rất cao nhưng khi xuất hiện trở kháng trong lúc đo cho dù rất nhỏ (có thể đến từ điện trở, điện dung hoặc điện cảm) đều ảnh hưởng đến tín hiệu làm phép đo không chính xác. Các Oscilloscope có khả năng thêm một trở kháng nhất định vào mạch tín hiệu mà nó đọc, trở kháng này gọi là trở kháng đầu vào. Trở kháng đầu vào sẽ được biểu diễn với dạng một thông số điện trở lớn (>1MΩ) song song với một điện dung nhỏ (pF). Tác động của trở kháng đầu vào sẽ có tác động rõ ràng hơn khi đo các tín hiệu có tần số cao, đến rất cao (tín hiệu rf). Que đo tốt củng là biện pháp để khắc phục tình trạng này.

Ví dụ đọc thông số kỹ thuật máy hiện sóng

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật của máy hiện sóng SDS1102X-E dòng dao động ký tầm trung của Siglent để bạn có thể áp dụng những kiến thức ở trên

Thông số kỹ thuật Giá trị
Băng thông 100 MHz
Tốc độ lấy mẫu 1 GSa/s 1 kênh – 500MSa/s 2 kênh
Thời gian tăng 1,8 ns
Số kênh do 2 kênh
Điện áp đầu vào tối đa 400V
Độ phân giải 8 bit
Độ nhạy dọc 500 μV/div – 10 V/div
Độ nhạy ngang 1.0 ns/div-100 s/div
Trở kháng đầu vào DC: (1 MΩ±2%) || (18 pF ±2 pF)

Hiểu được những thông số này và dựa vào ứng dụng các thiết bị mà bạn đang sử dụng cho công việc kiểm tra sửa chữa của mình bạn có thể chọn được cho mình dòng máy hiện sóng phù hợp cho công việc kiểm tra, sửa chữa nghiên cứu của bạn

Hiện tại, Siglent là nhà cung cấp các dòng Oscilloscope với đa dạng mẫu mã và thông số kỹ thuật khác nhau. Các dòng sản phẩm của Siglent đều đạt tiêu chuẩn châu Âu và được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu và Châu Mỹ. Bận có thể tham khảo thêm tại danh mục Máy hiện sóng Siglent